
Châm cứu lấy huyệt giỏi không phải là lấy nhiều huyệt mà 1 bệnh chỉ chọn lấy 1 huyệt.
Gs Hạ Phổ Nhân nói: “Chúng tôi cho rằng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trên lâm sàng, cố gắng “phối huyệt” ở mức ít nhất nếu có thể, điều này làm giảm đáng kể sự đau đớn của bệnh nhân, ngoài ra trong khi châm kim vào thủ pháp nhất định phải điêu luyện, điều này đối với việc giảm bớt đau đớn của bệnh nhân cũng rất quan trọng. Như vậy, không chỉ có lợi cho bệnh nhân, đồng thời với việc tổng kết hiệu quả điều trị lâm sàng cũng rất có lợi, có khả năng phát hiện được đặc tính tương đối đặc biệt của huyệt vị và hiệu quả.
ĐIỀU TRỊ BỆNH VỚI CHỈ MỘT HUYỆT – CHÂM CỨU HUYỆT ĐỘC TRỊ PHẦN I
Ở phần này chúng tôi xin giới thiệu 9 huyệt châm cứu độc trị, đặc trị 9 chứng bệnh thường gặp.
- Huyệt cảm mạo:
- Đại chùy – 大椎: Ở chỗ lõm trên đốt sống cổ thứ 1
- Thao tác: Giác hơi sau chích nặn máu, cứu ngải. Dùng chữa hoặc phòng ngừa cảm mạo, cảm cúm.
- Huyệt chỉ khái: điều trị ho, ho ra máu, hen phế quản. K
- Khổng Tối – 孔最: Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7 thốn. Huyệt thuộc kinh Phế, là huyệt Khích của Phế.
- Thao tác: châm nhấc kim, vê chuyển kim nhanh, 1-1,5 thốn.
- Huyệt hạ nhiệt: phát nhiệt, cảm mạo phát sốt, sốt cao co giật.
- Khúc trì – 曲池: Ở chỗ lõm đầu ngấn ngang mặt ngoài khủyu tay khi co lại.
- Thao tác: 1,5 thốn. Nhấc kim, 5 phút 1 lần, lưu kim 30 phút. Nhiệt không lui thì thêm chích nặn máu Đại chùy.
- Huyệt hen suyễn: hen suyễn, viêm phế quản
- Ngư tế – 鱼际 : trong tán mạch, phía sau đốt xương cuốn ngón tay cái
- Thao tác: 1 thốn. Châm hướng về phía huyệt Lao Cung, vê kim.
- Huyệt Hysteria: liệt nửa người do rối loạn thần kinh chức năng
- Dũng Tuyền – 湧泉 : điểm lõm dưới lòng bàn chân, nơi ⅖ trước và ⅗ sau, đoạn nối giữa ngón chân trỏ và ở điểm bờ sau gót chân
- Thao tác: 1 – 1,5 thốn, vê nhấc kim 3 phút, sau đó đi thử.
- Huyệt tiểu nhiều lần: tiểu nhiều lần hoặc tăng số lần đi tiểu đêm
- Thái khê – 太谿: phía sau mắt cá chân trong, tại vùng lõm gần với gót chân
- Thao tác: châm 0,5 – 1 thốn, bình pháp.
- Huyệt mất ngủ: suy nghĩ quá mức dẫn đến mất ngủ, mất ngủ thực chứng do tâm thần, tả Đại Lăng.
- Đại Lăng – 大陵: Chồ hõm giữa hai đường gân phía sau bàn tay
- Thao tác: châm nghiêng hướng về lòng bàn tay 1 thốn, vê hoặc nhấc kim.
- Huyệt viêm dạ dày: viêm dạ dày cấp mạn tính, đầy hơi.
- Ấn đường – 印堂: điểm giao nhau của 2 bên sống mũi với 2 điểm đầu lông mày.
- Thao tác: châm nghiêng hướng xuống 5 – 8 phân, vê chuyển tiến kim.
- Huyệt điều tâm: Đau thắt ngực từng cơn, nhịp tim chậm, đau tức ngực, nhịp nhanh kịch phát trên thất và cơn đau thắt ngực,…
- Nội quan – 内关: Từ giữa nếp gấp cổ tay lên 2 thốn.
- Thao tác: 1 thốn. Châm thẳng, vê kim, 5 phút 1 lần.

Lưu ý, không tự ý thực hiện nếu không được sự hướng dẫn của người có chuyên môn.

