CAM THẢO

Khi nhắc đến cam thảo thì đa phần mọi người đều biết. Không chỉ về độ thông dụng trong điều trị bệnh, mà ngay cả trong hàng quán, cafe … chúng ta cũng dễ dàng bắt gặp. Quen thuộc là thế, nhưng không phải ai cũng dùng được, và không phải ai cũng biết cách dùng đúng nó.
DANH PHÁP
- Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch (Trung Quốc dược điển).
- Tên gọi khác: Mỹ thảo, Điềm thảo “Thần nông bản thảo kinh”, Mật thảo, Lộ thảo“Danh y biệt lục”, Quốc lão “Đào Hoằng Cảnh”, Linh thông “Ký sựu chu”, Phấn thảo “Quần phương phổ”, Điềm thảo “Trung Quốc dược thực chí”, Điềm căn tử “Trung dược chí”, Bảng thảo “Hắc Long Giang trung dược”.
XUẤT XỨ
- Được ghi chép đầu tiên trong bộ “Thần nông bản thảo kinh”, xếp vào hàng thượng phẩm.
- Hiện nay có rất nhiều loại Cam thảo, nhưng chủ yếu 2 loại: Đông cam thảo và Tây cam thảo
- Đông cam thảo chủ yếu phân bố tại vùng Đông bắc Trung Quốc và Đông bắc Nội mông, loại Cam thảo này có tên khoa học Glycyrrhiza uralensis Fisch.
- Tây cam thảo phân bố vùng Tây bắc Nội mông, Nam Cam túc, Đông Thanh hải, Tây bắc và phía Bắc Thiểm tây, Tân cương và khu vực Tây bắc Cam túc.
Theo “Tòan Trung quôc hối biên”ngoài các loại này còn có:
- Quang quả Cam thảo có tên khoa học l Glycyrrhiza glabra L., khu vực phân bố chính là Tân cương, thành phần hóa học giống như Cam thảo.
- Trướng quả Cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza inflata Batal., giống như Cam thảo và Quang cam thảo, đều dùng làm thuốc. Khu vực phân bố chủ yếu làTân cương và Tây bắc Cam túc.
- Hoàng cam thảo có tên khoa học là Glycyrrhiza kanscensis Chang et Pang, mss. Khu vực phân bố chính Cam túc và Tân cương, chất lượng kém hơn Cam thảo.
TÍNH VỊ – QUY KINH
- Tính vị: vị cam tính bình
- Quy các kinh tâm, phế, tỳ, vị.
CÔNG NĂNG – CHỦ TRỊ
Cam thảo sống chuyên khu đờm chỉ khái giải độc, thường dùng chữa ho nhiều đàm, sưng đau loét cổ họng, giải độc thực phẩm, giảm độc tính thuốc…
Cam thảo chích chuyên về bổ tỳ hòa vị, ích khí phục mạch, hoãn cấp giảm đau, dùng điều trị tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, nhịp tim nhanh, mạch co thắt, co giật kinh phong…
-
Bổ tỳ ích khí, chữa được các chứng tỳ vị hư nhược, trung khí bất túc, có thể ích khí lại dưỡng tâm. Trị tim đập nhanh, co mạch do khí hư huyết khuy cũng như tinh thần bấn loạn do huyết hư.
-
Nhuận phế khư đàm và trị hen suyễn, dùng chữa ho nhiều đàm do phổi không sạch và xốp, làm dịu cơn ho và giảm đau, dùng để chữa đau bụng đầy hơi hoặc tứ chi co giật gây đau.
-
Giải nhiệt độc, ngộ độc thực phẩm và các loại thuốc độc khác, dùng để chữa đau loét, ngộ độc thuốc và ngộ độc thực phẩm.
-
Ngoài ra, còn điều hòa dược tính, làm dịu đi tính khổ hàn, tân nhiệt cũng như các tính chất khác của thuốc, còn có tên là “Quốc lão”.
-
Nghiên cứu hiện đại dùng để điều trị các bệnh thuộc chứng tỳ vị khí hư như loét dạ dày – tá tràng, viêm gan cấp tính và mạn tính, tiêu chảy mạn tính, loạn nhịp tim do khí huyết lưỡng hư. Còn dùng cho viêm phế quản, hen suyễn, viêm họng mạn tính…
DƯỢC ĐIỂN BÀN VỀ CAM THẢO NHƯ THẾ NÀO
1. Thần nông bản thảo kinh:
“Cam thảo vị cam tính bình, chủ trị nhiệt hàn tà khí trong lục phủ ngũ tạng, Có thể giúp cho cân cốt chắc khỏe, tăng trưởng cơ nhục, tăng cường sức lực, Tiêu trừ các loại ung sang sưng tấy do đao thương gây ra. Có thể giải nhiệt loại độc.”
2.Danh y biệt lục:
“Ôn trung hạ khí, bụng phiền trướng, khó thở, nội tạng thương tổn, khái thấu, chỉ khát, thông kinh mạch, lợi khí huyết, giải bách độc.”
3.Nhật hoa tử bản thảo:
“An hồn định phách. Bổ cho các bệnh “Ngũ lao thất thương”, tất cả các chứng hư tổn, kinh quý, phiền muộn, kiện vong (hay quên). Năng thông cửu khiếu, lợi cho trăm mạch, ích tinh dưỡng khí, trừ hàn nhiệt tà khí.”
4.Trân châu năng: Bổ huyết, dưỡng vị.
5.Thang dịch bản thảo: Chủ trị nùng huyết (áp xe) do Phế nuy (dạng xẹp phổi),…tiêu trừ 5 loại sang thư (ung sang nhọt độc), công dụng như Hoàng kỳ.
6.Bản thảo cương mục: Giải tiểu nhi thai độc, các chứng co giật khó trị, giáng hỏa chỉ thống.
7.Trung Quốc dược thực đồ giám: Chủ trị các chứng viêm loét đường tiêu hóa và hoàng đản
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

1.Giải độc:
Glycyrrhizin hoặc muối canxi của nó có tác dụng giải độc mạnh đối với độc tố bạch hầu và uốn ván. Còn có tác dụng với một số bệnh dị ứng, viêm gan thực nghiệm trên động vật, giải độc nọc cá nóc và nọc rắn. Tác động giải độc của Cam thảo có thể bao gồm nhiều cơ chế, thông qua kết tủa vật lý và hóa học, hấp thụ và kết hợp, tăng cường chức năng giải độc của gan, thủy phân glycyrrhizin, acid glucuronic cũng là một thành phần hiệu quả để giải độc.
2.Kháng viêm và chống dị ứng:
Acid glycyrrhetinic có tác dụng ức chế tạo thành u hạt phù do formaldehyd, phản ứng lao tố và viêm nang u hạt dưới da ở chuột. Amoni glycyrrhizinat và natri glycyrrhetinat có ảnh hưởng hiệu quả đến giai đoạn tiết dịch và tăng sinh của chứng viêm nang hạt dưới da, tác động của chúng yếu hơn hoặc tương đương cortison. Tác dụng kháng viêm của các chế phẩm khác nhau của acid glycyrrhizic là succinat có hoạt tính cao hơn, nhưng nó cũng có độc tính.
3.Tác dụng long đờm, chống ho
Thúc đẩy tiết dịch họng và phế quản, làm cho đờm dễ khạc ra. Các dẫn xuất của acid glycyrrhetinic có tác dụng chống ho trên thực nghiệm ở chuột lang và mèo.
4.Tác dụng ức chế loét dạ dày và bài tiết dịch vị:
Các chế phẩm khác nhau của Cam thảo có tác dụng ức chế rõ rệt đối với mô hình loét dạ dày thực nghiệm trên chuột cống. Dịch chiết Cam thảo có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày và điều trị viêm loét dạ dày. Chiết xuất nước Cam thảo làm tăng thành phần hexosamin của tế bào niêm mạc dạ dày, ngăn ngừa tổn hại niêm mạc dạ dày.
Sau khi chưng, dịch chiết từ cam thảo có thể hấp thụ acid dịch vị, do đó có thể làm giảm nồng độ acid dịch vị, nhưng sau khi hấp thu cũng có thể có vai trò. Nó cũng có tác dụng ức chế bài tiết cơ bản.
5.Tác dụng chống co thắt:
Nước sắc Cam thảo có tác dụng ức chế co thắt trên ruột động vật cô lập, giảm co thắt ruột gây bởi acetylcholin, bari clorua, histamin… Cam thảo có tác dụng thư giãn ruột và dạ dày cô lập của động vật.
6.Cam thảo làm giảm đáng kể sự thoái hóa và hoại tử gan:
Trên mô hình động vật, phục hồi glycogen gan và acid ribonucleic tích lũy trong tế bào gan, giảm nồng độ alanin aminotransferase huyết thanh, chứng tỏ Cam thảo có đặc tính kháng viêm và bảo vệ gan.
7.Tác dụng giống nội tiết tố vỏ thượng thận
Giảm lượng nước tiểu và bài tiết natri của các loài động vật khác nhau, tăng bài tiết kali, tăng natri máu, giảm Canxi huyết, làm co cầu thận vỏ thượng thận. Làm tăng bài tiết 17-hydroxycorticosteroid tự do trong nước tiểu và làm giảm loại kết hợp.
Liều nhỏ cho thấy teo tuyến ức, tăng trọng lượng tuyến thượng thận, mở rộng bề rộng lớp sụn và giảm hàm lượng vitamin C tuyến thượng thận.
Cam thảo có thể tăng cường và kéo dài đáng kể tác dụng của thông thảo. Nguyên lý là Cam thảo tạo ra tác dụng giống như Hormone vỏ thượng thận, một số người cho rằng cấu trúc hóa học của a-xít Glycyrrhetinic tương tự như cấu trúc hóa học của hormone vỏ thượng thận, và tác dụng cũng tương tự, đó là tác dụng trực tiếp; một số người cho rằng nó là một tác dụng gián tiếp mà a-xít Glycyrrhetinic ức chế vỏ thượng thận các Steroid bị phá hủy trong cơ thể, do đó hàm lượng Corticosteroid trong máu tăng lên tương ứng, và nó có tác dụng giống Corticosteroid thượng thận rõ ràng hơn.
8.Tác dụng cường tim:
Cam thảo có tác dụng đối kháng với acetylcholin, có thể tăng tác dụng cường tim của adrenalin.
9.Chống ung thư:
Acid glycyrrhetinic có tác dụng ức chế u tủy thực nghiệm và xơ gan cổ trướng trên chuột cống, ức chế ung thư cổ trướng Ehrlich ở chuột.
LƯU Ý: CAM THẢO KỴ NGUYÊN HOA
Phối hợp Cam thảo và Nguyên hoa có tác dụng ngược lại. Độc tính của hai nhóm ngâm chung cao hơn hẳn so với nhóm ngâm riêng biệt. Nguyên hoa và Cam thảo dùng chung thì tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng bị ức chế, độc tính của Cam thảo có thể được tăng cường.
PHỐI NGŨ
- Cam thảo và nhân sâm
- Cam thảo và bạch thược
- Cam thảo và đại táo
- Cam thảo và kim ngân hoa
NHỮNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT LƯU Ý KHI DÙNG CAM THẢO
1.Chú ý cách sử dụng:
Nếu xuất hiện các phản ứng bất lợi như phù thũng, cao huyết áp, thì phải giảm liều ngay hoặc giảm từ từ đến khi ngừng sử dụng.
Bổ sung kali nếu hạ kali máu.
2.Tác dụng phụ:
Theo nghiên cứu, nếu dùng với liều cao trong thời gian dài có thể gây triệu chứng giả tăng aldosteron, thủy thũng, tăng huyết áp, giảm kali máu…
Rối loạn hệ thống thần kinh với biểu hiện tay chân mất lực, chuột rút, tê nhức, nhức đầu chóng mặt…, Có tác dụng kiểu estrogen, phình tuyến vú phình nữ, liệt dương ở nam, teo ngọc hoàn, âm đạo,.
Nổi mề đay do dị ứng thuốc, phát suyễn, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy…), thậm chí có thể bị sốc do quá mẫn cảm…
3.Cấm kị khi sử dụng

(1).Bệnh/Chứng:
Cam thảo vị cam, có tác dụng trợ thấp ủng trệ tà khí, làm bụng đầy trướng.
Ø Cấm sử dụng cho người nôn mửa do thấp thịnh và bụng đầy hơi. Người mắc bệnh phù thũng, có bệnh thận, cao huyết áp, kali trong máu thấp, sung huyết, suy tim.cần cẩn thận khi sử dụng.
(2).Phối ngũ và cấm kỵ:
Cam thảo phản Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo.
Theo các kết quả nghiên cứu, không nên dùng Cam thảo chung với quinin, atropin, ephedrin hydrochlorid, glycoside trợ tim.
Cam thảo tăng bài tiết kali, nên không dùng chung với các loại thuốc lợi niệu thiazid.
Không dùng chung với aspirin, aatri salicylat, glucocorticoid, reserpin…

