BẠCH TẬT LÊ – TỪ THỰC NGHIỆM ĐẾN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG

09/07/2025 - admin

BẠCH TẬT LÊ – 白蒺藜

BẠCH TẬT LÊ
Bạch tật lê – 白蒺藜

Trong y học bản địa Trung Quốc, từ lâu bạch tật lê đã được sử dụng để điều trị các vấn đề về dạ dày, sỏi bàng quang ( Kumari và Singh 2015 ) và các bệnh về mắt ( Yuan et al . 2020 ).

Tên khoa học: Tribulus terrestris

Tên gọi khác: Bạch tật lê, thích tật lê, tật lê tử, ngạnh tật lê.

Tính vị: Tân khổ, vi ôn. Có độc ít

Quy kinh: Can kinh

Công năng chủ trị: bình can giải uất, hoạt huyết khu phong, minh mục, chỉ dương. Dụng trong trường hợp đau đầu chóng mặt, đau trướng ngực bụng, viêm tắc tuyến vú, mắt đỏ, ban chẩn mẫn ngứa.

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

  1. Chống lão hóa

    Trên mô hình chuột gây lão hóa bán cấp do D-galactose gây ra, các saponin của tật lê có tác dụng ức chế sự giảm cân, teo tuyến ức, teo tỳ tạng.Ngoài ra còn có tác dụng chống mệt mỏi, kéo dài thời gian bơi của chuột trong mô hình thí nghiệm gây mệt mỏi ở chuột. Các saponin của tật lê còn có tác dụng giảm sự lắng đọng của các sắc tố da ở chuột già.

    Các nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng về tật lê cho thấy tổng saponin tật lê có thể làm tăng hàm lượng chất đào thải gốc tự do oxy (catalase), giảm hàm lượng lipid peroxide (LPO).

    Nó có chức năng chống lại các gốc tự do oxy và bảo vệ màng tế bào; có thể làm tăng đáng kể chỉ số bộ nhớ (MQ), kéo dài khoảng thời gian truyền xung động mạch (ARP), rút ​​ngắn thời gian trước khi phóng điện (PEP), cải thiện chức năng tim, não và độ đàn hồi của mạch máu, bảo vệ tế bào cơ thể và trì hoãn lão hóa; tăng cường hoạt động của NK cell, từ đó nâng cao khả năng chống nhiễm trùng và chống khối u của cơ thể, đồng thời có ý nghĩa nhất định trong việc ngăn ngừa và điều trị chức năng miễn dịch suy giảm ở người cao tuổi.

  2. Tác dụng cường tráng

    Các thí nghiệm trên động vật cho thấy cho chuột ăn saponin của tật lê giúp tăng cường khả năng chịu đựng của chuột trong môi trường nhiệt độ cao, nhiệt độ thấp và thiếu oxy, kéo dài thời gian bơi của chuột.Nó có thể làm giảm hàm lượng vitamin C trong tuyến thượng thận của chuột, nhưng tác dụng này không còn sau khi cắt bỏ tuyến thượng thận.

    Tiêm saponin tật lê vào màng bụng chuột có thể ức chế hiện tượng “kiệt sức” ở chuột do tiêm liều lớn hydrocortisone, đồng thời còn có thể làm giảm sự suy giảm vitamin C ở tuyến thượng thận của chuột trong trạng thái căng thẳng. Saponin của tật lê có tác dụng “hai chiều.” Tác dụng “điều hòa” có thể bảo vệ chức năng vỏ thượng thận khỏi bị kiệt sức, đây có thể là một trong những cách để đạt được sức mạnh. Tác dụng tăng cường này tương tự như nhân sâm.

  3. Tác dụng trên hệ tuần hoàn:

    • Tác dụng bảo vệ cơ tim trong quá trình thiếu oxy: Kết quả nghiên cứu dược lý và lâm sàng cho thấy saponin bạch tật lê có thể cải thiện chức năng tim và giảm kích thước vùng nhồi máu cơ tim; nó cũng có thể bảo vệ bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cũ và có bất thường chức năng tâm thất trái, giảm các triệu chứng như tức ngực, khó thở và đánh trống ngực, đồng thời tăng chức năng tâm thu thất trái và cung lượng tim. Tác dụng này có thể liên quan đến việc cải thiện khả năng chống oxy hóa nội sinh của cơ thể và giảm quá trình oxy hóa lipid.
    • Mở rộng và cải thiện tuần hoàn động mạch: Các thí nghiệm cho thấy saponin bạch tật lê có thể làm giảm các triệu chứng đau thắt ngực, kéo dài khoảng cách giữa các cơn đau thắt ngực, giảm số lượng các cơn đau thắt ngực và có tác dụng mở rộng động mạch vành và cải thiện tuần hoàn mạch vành.
    • Giảm độ quánh máu: Saponin bạch tật lê có thể cải thiện sự biến dạng của tế bào hồng cầu, làm mất kết tụ tế bào hồng cầu, ức chế kết tập tiểu cầu và giảm fibrinogen, từ đó cải thiện lưu thông máu động mạch não và cung cấp máu không đủ, điều trị xơ cứng động mạch não. Có tác dụng chữa bệnh tốt về triệu chứng và di chứng của huyết khối não.
    • Tác dụng chống huyết khối: Saponin bạch tật lê cho thấy mức độ tác dụng hoặc xu hướng ức chế khác nhau đối với huyết khối động mạch, huyết khối tĩnh mạch và huyết khối não và có tác dụng chống huyết khối.
    • Tác dụng chống xơ vữa động mạch: saponin bạch tật lê có tác dụng đối kháng đối với cơ chế khởi phát sự phát triển của AS, đây là một cơ chế khác có tác dụng chống AS. Ảnh hưởng của nó đến nồng độ endthelin trong máu (ET), nồng độ oxit nitric (NO) trong huyết tương và nitric oxit synthase (NOS) ở thỏ bị xơ vữa động mạch.
    • Saponin tật lê có thể điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa lipid máu, do đó làm giảm tác dụng độc hại và gây hại của nó đối với nội mạc động mạch, ức chế sự tăng sinh nội mạc mới, điều chỉnh quá trình tái cấu trúc mạch máu và hình thành một cơ chế thuận lợi.
  4. Tác dụng lên chức năng sinh dục

    Tác dụng chính của saponin đối với chức năng tình dục gồm thúc đẩy sản xuất tinh trùng, tăng ham muốn tình dục, thúc đẩy động dục ở chuột cái, cải thiện khả năng sinh sản, không độc hại và không gây quái thai.

    Có tác dụng của gonadotropin, cơ chế hoạt động của nó có thể là trước tiên kích thích vùng dưới đồi giải phóng yếu tố giải phóng gonadotropin, sau đó tác dụng của nó được thực hiện thông qua tuyến yên trước.

    Ảnh hưởng đến sự hình thành tinh trùng. saponin có thể làm tăng hiệu quả số lượng nguyên bào sinh tinh, tế bào tinh trùng và tế bào tinh trùng ở chuột và có thể làm tăng nồng độ tế bào Sertoli liên quan đến sự hình thành tinh trùng.

    Các học giả nước ngoài qua nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra rằng protodiosgenin, một thành phần đơn phân được phân lập từ tật lê có tác dụng tăng cường ham muốn tình dục và cải thiện chức năng tình dục.

    Cơ chế hoạt động có thể là protodiosgenin được chuyển hóa trong cơ thể và chuyển thành dehydroepiandrosterone để hoạt động. Tuy nhiên, vẫn còn phải nghiên cứu thêm xem hoạt chất trong saponin của tật lêcó tác dụng tăng cường sinh lý chỉ là protodiosgenin hay không.

    Tương tự, protodioscin, tác nhân hóa học thực vật chính của Bạch tật lê, có thể thúc đẩy sự tăng sinh của Sertoli và tăng sinh tế bào mầm, thúc đẩy sự phát triển và chức năng của ống sinh tinh ở nam giới ( Salgado và cộng sự 2017 ).

  5. Tác dụng hạ lipid máu:

    1. Trong các thí nghiệm trên động vật và lâm sàng, saponin đã cho thấy tác dụng điều hòa lipid máu.
    2. Nó có thể làm giảm chất béo trung tính trong huyết thanh vàLDL, tăng tỷ lệ HDL/LDL, tăng tỷ lệ lecithin/cholesterol và ngăn ngừa sự lắng đọng lipid trong động mạch, tim và gan.
  6. Tác dụng lên Tyrosine và melanin:

    • Sự lắng đọng của melanin trong tế bào biểu bì có thể hình thành tàn nhang trên khuôn mặt và các đốm đồi mồi, ảnh hưởng đến ngoại hình.
    • Tyrosinase là enzyme chủ chốt trong việc hình thành melanin, bằng cách ức chế hoạt động của tyrosinase, sự hình thành melanin có thể bị ức chế.
  7. Ngoài ra còn tác dụng chống ung thư: Được sử dụng trong thí nghiệm k vú, gan, thận; tác dụng hạ đường huyết; tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh võng mạc, hạ huyết áp.

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

  1. Trị phong ngứa, khô, tê cứng
  2. Trị bệnh về mắt, đục thủy tinh thể:
  3. Trị đau ngực, đầy bụng, đau cơ hoành
  4.  Trị sưng tấy toàn thân
  5. Trị thoát vị và khối u bụng
  6. Trị đau lưng cấp tính

LƯU Ý: CẦN PHÂN BIỆT BẠCH TẬT LÊ VÀ SA UYỂN TẬT LÊ VỀ TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG SINH LÝ

Trong khi bản thảo cương mục cho rằng bạch tật lê không có tác dụng bồi bổ, thì đời sau lại hay dùng nó như tác dụng tăng cường sinh lực. Mặc dù nghiên cứu tác dụng bạch tật lê trên chức năng sinh sản là có, các chế phẩm của bạch tật lê đã được ứng dụng cho trường hợp vô sinh, nhưng hiệu quả còn khó đong đếm được.

Đọc thêm ở:

https://annamyquan.com.vn/dong-duoc/duoc-dien/

http://www.bjacm.com.cn/cn/index/526_60648_83936

so sánh bạch tật lê và sa uyển tật lê
Bạch tật lê và sa uyển tật lê

BACH TAT LE – FROM EXPERIMENTATION TO APPLIED RESEARCH.

Contact: Bs.HangANYQ 

Tin mới

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.
.
.
.